Ngày 3/11, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tăng 37 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 2/11, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải giảm 7 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 1/11, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tăng 12 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 31/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải giảm 6 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 30/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tăng 42 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 6/2024.
Ngày 28/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tăng 27 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 27/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tăng 12 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 26/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tăng 3 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 25/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tăng 62 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 24/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải giảm 9 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 6/2024.
Ngày 23/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải giảm 8 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 6/2024.
Ngày 21/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải giảm 15 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 20/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tăng 7 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 19/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải giảm 25 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 18/10, thị trường thép nội địa bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tăng 5 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 17/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tăng mạnh 25 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 16/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tăng 5 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 6/2024.
Ngày 14/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tiếp tục giảm 4 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 13/10, thị trường thép nội địa tiếp tục đi ngang. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải giảm 8 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 12/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải tăng 11 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Ngày 11/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải đã giảm 4 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn tháng 5/2024.
Thông tin từ Sở Tài chính Tp.HCM, chỉ số giá tiêu dùng tháng 9/2023 tăng 0,56% so tháng trước.
Ngày 10/10, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Trong khi đó, sàn giao dịch Thượng Hải đã tăng nhẹ giá bán 3 Nhân dân tệ/tấn với thép cây kỳ hạn sau khi mở cửa giao dịch.
Ngày 29/9, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 lên mức 3.672 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 28/9, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 lên mức 3.687 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 27/9, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 xuống mức 3.664 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 26/9, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 xuống mức 3.691 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 25/9, thị trường thép nội địa giữ bình ổn. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 ở mức 3.743 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 23/9, thị trường thép nội địa tiếp đà đi ngang. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 6/2024 tăng nhẹ lên mức 3.737 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 22/9, thị trường thép nội địa tiếp đà đi ngang. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 giảm xuống mức 3.732 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 21/9, thị trường thép nội địa tiếp đà đi ngang. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 giảm xuống mức 3.779 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 20/9, thị trường thép nội địa tiếp đà đi ngang. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 giảm xuống mức 3.794 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 19/9, thị trường thép nội địa tiếp đà đi ngang. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 tăng mạnh lên mức 3.808 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 18/9, thị trường thép nội địa tiếp đà đi ngang. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 giảm xuống mức 3.763 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 16/9, thị trường thép nội địa không có thay đổi. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 7/2024 tăng lên mức 3.750 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 15/9, thị trường thép nội địa không có biến động. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 tăng lên mức 3.773 Nhân dân tệ/tấn.
Nội các Ai Cập ngày 13/9 thông báo đã phê duyệt dự án xây dựng một khu liên hợp thép trị giá 1 tỷ USD trên khu vực rộng 1,5 triệu m2 tại Khu Kinh tế Kênh đào Suez (SCZone).
Ngày 14/9, thị trường thép nội địa tiếp đà đi ngang. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 ở mức 3.741 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 13/9, thị trường thép nội địa tiếp đà đi ngang. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 6/2024 tăng nhẹ lên mức 3.744 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 12/9, thị trường thép nội địa không có thay đổi. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 tăng lên mức 3.751 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 11/9, thị trường thép nội địa giảm sâu giá bán với thép cuộn CB240. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 4/2024 xuống mức 3.712 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 9/9, thị trường thép nội địa giảm sâu giá bán với thép cuộn CB240. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 xuống mức 3.708 Nhân dân tệ/tấn.
Ngày 8/9, thị trường thép nội địa không có thay đổi. Còn trên sàn giao dịch Thượng Hải, với thép cây giao kỳ hạn giao tháng 5/2024 xuống mức 3.744 Nhân dân tệ/tấn.