Điểm sàn Trường Đại học Giao thông vận tải 2026

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) xét tuyển tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Giao thông vận tải.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn):

- Với phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức xét kết hợp điểm học bạ THPT với điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, theo thang điểm 30, cách tính tổng điểm xét tuyển như sau:

Tổng điểm xét tuyển = (Môn Toán x 2 + 2 môn còn lại) x3/4 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).

Riêng ngành Ngôn ngữ Anh:

Tổng điểm xét tuyển = (Môn Toán + môn tiếng Anh + môn còn lại) + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có).

- Với phương thức xét tuyển theo kết quả ĐGTD năm 2026 (TSA) của ĐH BKHN, theo thang điểm 100, quy đổi tương đương về điểm thi THPT 2026 rồi cộng điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có);

Với phương thức xét tuyển theo kết quả ĐGNL năm 2026 (HSA) của ĐH QGHN, theo thang điểm 150, quy đổi tương đương về điểm thi THPT 2026 rồi cộng điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có);

Với phương thức xét tuyển theo kết quả ĐGNL năm 2026 của ĐH QGHCM, theo thang điểm 1200, quy đổi tương đương về điểm thi THPT 2026 rồi cộng điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có);

1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) đối với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội - Mã trường GHA:

2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) đối với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM - Mã trường GSA:

Lưu ý:

- Điểm sàn là ngưỡng điểm tối thiểu được nộp đăng ký xét tuyển, không phải điểm chuẩn trúng tuyển. Điểm chuẩn trúng tuyển sẽ được quyết định vào ngày 13/8/2026 dựa trên số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển và số điểm của các thí sinh đăng ký, Nhà trường sẽ xét từ điểm cao đến điểm thấp đến khi đủ chỉ tiêu tuyển theo từng ngành/chương trình đào tạo.

- (*): Dự kiến mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển các chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn (GHA22BD, GHA33, GSA06, GSA13BD) như bảng trên, mức điểm điều kiện xét tuyển chính thức và các điều kiện bổ sung (nếu có) sẽ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

QUY TẮC QUY ĐỔI ĐIỂM TRÚNG TUYỂN GIỮA CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026

Trường Đại học Giao thông vận tải công bố nguyên tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển và ngưỡng đảm bảo chất lượng (ĐBCL) đầu vào (điểm sàn nhận đăng ký xét tuyển: là mức điểm tối thiểu của tổng điểm xét tuyển) trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 như sau:

Nguyên tắc quy đổi điểm:

Điểm gốc được lấy theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm trúng tuyển của các phương thức còn lại sẽ được quy đổi về điểm thi tốt nghiệp THPT 2026. Cụ thể:

- Với phương thức xét theo kết quả thi đánh giá tư duy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA): sử dụng bảng quy đổi do ĐH BKHN quy định.

- Với phương thức xét theo kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): sử dụng bảng quy đổi do ĐH QGHN quy định.

- Với phương thức xét theo kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh: sử dụng bảng quy đổi do ĐH QGHCM quy định.

- Với phương thức xét theo kết quả học bạ THPT: sử dụng bảng quy đổi theo quy tắc bách phân vị và chênh lệch điểm giữa thống kê điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 và điểm học bạ THPT.

Trường Đại học Giao thông vận tải công bố các bảng quy đổi tương đương điểm trúng tuyển, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) giữa các phương thức xét tuyển như các bảng dưới:

Bảng 1: BẢNG QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG GIỮA ĐIỂM THI THPT NĂM 2026 VỚI ĐIỂM HỌC BẠ THPT

Bảng 2: BẢNG QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG GIỮA ĐIỂM THI THPT NĂM 2026 VỚI ĐIỂM THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY CỦA ĐẠI HỌC BKHN (TSA) NĂM 2026

Bảng 3: BẢNG QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG GIỮA ĐIỂM THI THPT NĂM 2026 VỚI ĐIỂM THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐẠI HỌC QGHN (HSA) NĂM 2026

Bảng 4: BẢNG QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG GIỮA ĐIỂM THI THPT NĂM 2026 VỚI ĐIỂM THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐẠI HỌC QGHCM NĂM 2026

Ghi chú: Dựa vào công thức nội suy tuyến tính để quy đổi các mức điểm chuẩn giữa các phương thức.

Công thức nội suy: y = y₁ + (x − x₁) × (y₂ − y₁) / (x₂ − x₁)

Trong đó:

x là điểm cần quy đổi (điểm học bạ/điểm HAS/điểm TSA/điểm đánh giá NL của ĐH QGHCM);

y là điểm quy đổi;

x₁ và x₂ là hai mốc điểm của phương thức cần quy đổi;

y₁ và y₂ là hai mốc điểm THPT tương ứng.

Nguồn Chính Phủ: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/diem-san-truong-dai-hoc-giao-thong-van-tai-2026-119260710160827497.htm