Điện Nước Tiến Thành: Bảng giá ống nhựa Bình Minh cập nhật theo quý

Thương hiệu Bình Minh được thợ thi công và chủ đầu tư tin dùng nhờ chất lượng ổn định, kích thước chuẩn và hệ phụ kiện đồng bộ nhưng giá thành có thể thay đổi tùy thời điểm, số lượng đặt hàng và chi phí vận chuyển. Do đó, thay vì ghi nhớ chi tiết từng mức giá, cách hiệu quả hơn là nắm rõ nguyên tắc hình thành giá và tra cứu bảng giá cập nhật theo quý.

Truy cập và tải ngay “bảng giá ống nhựa Bình Minh” tại https://vattudiennuoc247.com/bang-gia-ong-nhua-binh-minh/ (cập nhật định kỳ hàng tháng và quý).

Các dòng ống Bình Minh phổ biến

Bình Minh cung cấp ba nhóm chính phục vụ hầu hết nhu cầu cấp – thoát nước:
- Ống nhựa PVC (uPVC): dùng cho cấp thoát nước dân dụng, thoát mái, ống luồn… Ưu điểm: dễ thi công, chi phí tốt, nhiều kích thước.
- PPR: chịu nhiệt, phù hợp nước nóng dân dụng, khách sạn, bệnh viện. Mối hàn nhiệt cho độ kín cao.
- HDPE: dẻo, chịu va đập, tuổi thọ cao; dùng cho cấp nước, thoát nước, điện lực – viễn thông (ống trơn hoặc HDPE 2 lớp gân sóng cho thoát nước lớn).
Mỗi dòng đều có phụ kiện tương ứng (co, tê, bích, nối ren…) giúp khép kín hệ thống.

Giá ống nhựa được cấu thành như thế nào?

Dù là PVC, PPR hay HDPE, giá cuối cùng thường phụ thuộc:
1. Đường kính danh nghĩa (DN) và độ dày/áp lực (PN/SDR): DN càng lớn, PN càng cao thành ống dày hơn giá tăng.
2. Loại ống & ứng dụng: PPR chịu nhiệt/áp lực cao hơn PVC; HDPE có ưu thế độ bền – giá/đơn vị cũng khác.
3. Độ dài, khối lượng đơn hàng: mua theo cây, cuộn và chiết khấu theo số lượng.
4. Vận chuyển & vị trí kho: đơn tỉnh xa hoặc hàng cồng kềnh (DN lớn) có chi phí giao hàng.
5. Thời điểm & chính sách hãng: giá có thể điều chỉnh theo quý; nên tham chiếu bảng giá mới nhất.

Thay vì theo đuổi từng con số lẻ dễ lỗi thời, tốt nhất bạn tải bảng giá dạng Excel để lọc theo DN/PN, tính tổng nhanh và chia sẻ với đội thi công.

Chọn PN/DN ra sao để không đội chi phí?

- PVC cấp nước sinh hoạt: thông dụng PN10–PN16. Đường ống đứng cao tầng hoặc bơm áp ưu tiên PN16 ở tuyến chính; các nhánh ngắn có thể PN10.
- Thoát nước mưa/sàn: ưu tiên đường kính lớn (D90, D110…) nhưng PN thấp hơn để tiết kiệm, miễn đáp ứng tiêu chuẩn độ cứng vòng.
- PPR nước nóng: chọn PN20/PN25 tùy nhiệt độ và cột áp. Với hệ thống solar/boiler, nên dùng PN25 ở tuyến gần nguồn nhiệt.
- HDPE cấp nước: cân nhắc theo SDR (tỷ số đường kính/thành ống). SDR nhỏ thành dày chịu áp cao; phù hợp tuyến chôn ngầm dài.
- Thiết bị kèm theo: van, co, tê… cần cùng tiêu chuẩn PN với đường ống để mối nối đồng bộ.

Nếu phân vân giữa 2 lựa chọn, hãy xem bảng tham chiếu DN mm, PN trong file Excel kèm ví dụ lưu lượng – bạn sẽ ước lượng nhanh được kích cỡ tối ưu.

Những lỗi thường gặp khi tra bảng giá

- Nhầm DN và đường kính ngoài (OD):PVC/PPR/HDPE có quy ước khác nhau; hãy so theo chuẩn của từng dòng.
- Chọn PN quá cao không cần thiết: khiến ngân sách đội lên 10–20% mà không tăng độ bền thực tế.
- Quên phụ kiện (bích, keo, bulong…): giá vật tư thường đội thêm 15–30% nếu không tính ngay từ đầu.
- Không tính chi phí vận chuyển/tải bốc: đơn DN lớn cần xe riêng hoặc cẩu; nên hỏi trước để chốt tổng.

Cách sử dụng bảng giá hiệu quả: 3 bước

Bước 1 – Xác định nhu cầu kỹ thuật: môi trường (nóng/lạnh), cột áp, chiều dài, vị trí lắp đặt.
Bước 2 – Lọc trong Excel: chọn dòng ống (PVC/PPR/HDPE) lọc DN/PN lấy đơn giá theo cây/cuộn.
Bước 3 – Ước lượng phụ kiện: dựa theo sơ đồ ống, thêm 10–15% dự phòng cho co, tê, bít, keo…

Trong file có thể số lượng theo phòng, tuyến chính/nhánh), giúp bạn chốt khối lượng chỉ trong vài phút.

So sánh nhanh: Bình Minh với các lựa chọn khác

- Chất lượng & độ đồng đều: lợi thế lớn của Bình Minh là độ ổn định kích thước, giúp mối nối kín và thi công nhanh.
- Hệ sinh thái phụ kiện: có đủ co, tê, bích cho hầu hết kịch bản; dễ thay thế khi bảo trì.
- Bảo hành & sẵn hàng: hệ thống đại lý phủ rộng; với đơn DN lớn, nên đặt cọc sớm để chủ động tiến độ.

Nếu bạn đang dùng nhãn khác, lưu ý đổi hệ tiêu chuẩn (PN/SDR) để tránh “lệch ren” hay mối nối không khớp.

Khi nào nên liên hệ nhà cung cấp? (Kèm lưu ý chống hàng giả)

· Dự án cần khối lượng lớn hoặc nhiều kích thước khác nhau.

· Tuyến ống phức tạp (nhiều đổi cốt, chôn ngầm) cần tư vấn PN/SDR.

· Cần hóa đơn VAT, chứng chỉ xuất xưởng, tiêu chuẩn TCVN/ISO để nghiệm thu.
Bạn có thể gửi sơ đồ/BOQ — đội kỹ thuật của Điện Nước Tiến Thành sẽ phản hồi phương án tối ưu và đề xuất thay đổi giúp giảm chi phí nhưng vẫn đạt yêu cầu.

Cảnh báo hàng giả ống Bình Minh: Cách nhận biết nhanh

Thị trường xuất hiện ống “giả/nhái” Bình Minh. Khi mua, hãy kiểm tra tối thiểu 5 điểm sau:

· Tem & dấu nhận diện: tem/bộ nhãn còn nguyên, in sắc nét; nếu có mã/QR/serial thì phải quét được, không bị cạo sửa.

· Ký hiệu trên ống: dòng in thông số DN–PN/SDR–tiêu chuẩn rõ ràng, đều nét; không lem mờ, không sai chính tả.

· Kích thước & bề mặt: thành ống đồng đều, mép cắt phẳng; không lẫn tạp chất, không mùi lạ.

· Chứng từ: yêu cầu hóa đơn VAT, chứng chỉ xuất xưởng/CO–CQ theo lô hàng để đối chiếu.

· Nguồn mua: ưu tiên đại lý/nhà phân phối uy tín; tránh hàng rẻ bất thường.

Liên hệ:

Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Phát Triển Tiến Thành

Kho hàng – Showroom: 29E6 Đường DN5, KDC An Sương, KP. 3, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, TP. HCM

Mã số thuế: 0316152369

Email: ktctytienthanh@gmail.com

Webiste: https://vattudiennuoc247.com/

Điện thoại: 0877.381.381

NK

Nguồn PLO: https://plo.vn/dien-nuoc-tien-thanh-bang-gia-ong-nhua-binh-minh-cap-nhat-theo-quy-post866389.html