Hướng dẫn chi tiết cách tính mức lương hưu của lực lượng đặc biệt thuộc Bộ Quốc phòng
Trường hợp mức lương hưu hằng tháng của quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân làm nghề, công việc đặc thù theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng khi nghỉ hưu chưa đạt mức tối đa 75% thì sẽ tính như thế nào? Báo Quân đội nhân dân thông tin chi tiết về hướng dẫn mới nhất liên quan đến nội dung này.
Cách tính mức lương hưu hằng tháng
Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 90/2025/TT-BQP ngày 19-8-2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, hướng dẫn thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân thì cách tính lương hưu của lực lượng đặc biệt thuộc Bộ Quốc phòng như sau:
Mức lương hưu hằng tháng của người lao động làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về danh mục nghề, công việc đặc biệt đặc thù được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 3 Điều 13 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP khi nghỉ hưu mà chưa đạt mức tối đa 75%, được thực hiện như sau:
a) Đối với lao động nam bằng 50% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 19 Thông tư này tương ứng với 15 năm đầu đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 3%, mức tối đa bằng 75%;
Ví dụ 1: Đại úy QNCN Lê Hải Nam, có tổng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội là 23 năm; trong đó, có 10 năm làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù. Khi nghỉ hưu, tỷ lệ % lương hưu hằng tháng của đồng chí Nam được tính như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều này thì:
- 20 năm đầu được tính bằng 45%.
- Từ năm thứ 21 đến năm thứ 23 là 3 năm, tính thêm: 3 x 2% = 6%.
- Tỷ lệ % hưởng lương hưu hằng tháng của đồng chí Nam là: 45%+6% = 51%.
Tuy nhiên, đồng chí Nam có 10 năm làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù; do đó, tỷ lệ % hưởng lương hưu hằng tháng của đồng chí Nam được tính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
- 15 năm đầu được tính bằng 50%.
- Từ năm thứ 16 đến năm thứ 23 là 8 năm, tính thêm: 8 x 3% = 24%.
- Tỷ lệ % hưởng lương hưu hằng tháng là: 50% + 24% = 74%.
b) Đối với lao động nữ bằng 55% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 19 Thông tư này tương ứng với 15 năm đầu đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 3%, mức tối đa bằng 75%.

Chiến đấu viên Lữ đoàn Đặc công 113 (Binh chủng Đặc công) biểu diễn võ thuật, khí công tại lễ ra quân huấn luyện năm 2025 của đơn vị. Ảnh minh họa: qdnd.vn
Ví dụ 3: Đại úy QNCN Vũ Thị Hải Yến có tổng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội là 22 năm; trong đó, có 10 năm làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù. Khi nghỉ hưu, tỷ lệ % lương hưu hàng tháng của đồng chí Yến được tính như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều này thì:
- 15 năm đầu được tính bằng 45%.
- Từ năm thứ 16 đến năm thứ 22 là 7 năm, tính thêm: 7 x 2% = 14%.
- Tỷ lệ % hưởng lương hưu hàng tháng của đồng chí Yến là: 45%+14% = 59%.
Tuy nhiên, đồng chí Yến có 10 năm làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù; do đó, tỷ lệ % hưởng lương hưu hàng tháng của đồng chí Yến được tính theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
- 15 năm đầu được tính bằng 55%.
- Từ năm thứ 16 đến năm thứ 22 là 7 năm, tính thêm: 7 x 3% = 21%.
- Tổng tỷ lệ % là: 55% + 21% = 76%.
Theo quy định tỷ lệ % hưởng lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75%; do đó, tỷ lệ % lương hưu hàng tháng của đồng chí Yến là 75%. Đồng chí Yến không được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP.

Cán bộ Viện Hóa học môi trường quân sự (Binh chủng Hóa học) thu gom, xử lý chất độc hóa học tồn lưu sau chiến tranh. Ảnh minh họa: qdnd.vn
Quy định về thời gian làm công việc đặc thù
Nội dung này được quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số 90/2025/TT-BQP. Cụ thể như sau:
Thời gian làm nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt đặc thù theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Thời gian làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù được tính kể từ khi có quyết định giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền; nếu thời gian làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù bị ngắt quãng thì được cộng dồn;
b) Trong thời gian làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù mà người lao động phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian đó được tính là thời gian làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù;
c) Trong thời gian người lao động được cử đi học tập, công tác từ 3 tháng trở lên mà không trực tiếp làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù; thời gian nghỉ chuẩn bị hưu; thời gian nghỉ điều trị bệnh từ 1 tháng trở lên (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này) thì thời gian đó không được tính là thời gian làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù;
d) Trường hợp người làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù bị tạm đình chỉ công tác, đình chỉ công tác; tạm giữ, tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đào ngũ thì thời gian đó không được tính là thời gian làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù;
đ) Trường hợp người lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư này nghỉ việc hưởng lương hưu hàng tháng từ ngày 1-7-2025 trở đi mà trước ngày 1-7-2025 có thời gian làm nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt đặc thù theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thì thời gian làm nghề, công việc đó được tính là thời gian làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù để làm căn cứ tính mức hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Không áp dụng cách tính mức lương hưu hàng tháng quy định tại khoản 2 Điều này đối với người lao động làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù đã nghỉ việc hưởng lương hưu hàng tháng trước ngày 1-7-2025;
e) Trường hợp người lao động có thời gian làm nghề, công việc đặc biệt đặc thù thuộc đối tượng bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc chuyển ngành trước ngày 1-7-2025 hoặc bảo lưu, chuyển ngành từ ngày 1-7-2025 trở đi, thì khi giải quyết chế độ hưu trí không được thực hiện cách tính mức lương hưu hàng tháng quy định tại khoản 2 Điều này.
Thông tư số 90/2025/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hiệu lực từ ngày 2-10-2025; các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội hướng dẫn tại thông tư này được thực hiện từ ngày 1-7-2025.
Báo Quân đội nhân dân sẽ thông tin đầy đủ, chi tiết về các quy định mới tại Thông tư số 90/2025/TT-BQP tới bạn đọc.