Các Tập đoàn, Tổng Công ty nợ hơn 1,5 triệu tỷ đồng

Báo cáo hợp nhất của các Tập đoàn, Tổng Công ty (TĐ,TCT) cho thấy tổng số nợ phải trả hợp nhất năm 2015 là 1.547.859 tỷ đồng, tăng 1% so với thực hiện năm 2014. Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu bình quân năm 2015 là 1,23 lần.

PVN, VNPT, Viettel …thuộc top danh sách nợ phải thu khó đòi

Báo cáo của Chính phủ về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc năm 2015 cho thấy, tổng tài sản hợp nhất của 103 TĐ,TCT, công ty mẹ - con hiện có năm 2015 là 2.821.006 tỷ đồng, tăng 4% so với thực hiện năm 2014. Trong cơ cấu về tài sản, tỷ trọng tài sản cố định chiếm bình quân là 35%.

Các Tập đoàn, Tổng Công ty nợ hơn 1,5 triệu tỷ đồng - Ảnh 1

PVN đứng đầu danh sách nợ phải thu khó đòi (Nguồn:Internet)

Tổng tài sản công ty mẹ các TĐ, TCT, công ty mẹ - con là 1.951.070 tỷ đồng, tăng 5% so với thực hiện năm 2014. Trong đó, tài sản cố định chiếm 15% tổng tài sản.

Năm 2015, các TĐ,TCT đầu tư tài chính ngắn hạn 255.136 tỷ đồng, tăng 3% so với năm 2014. Trong đó, công ty mẹ là 232.532 tỷ đồng, tương đương mức thực hiện so với năm 2014. Tỷ trọng đầu tư tài chính ngắn hạn/tổng tài sản là 9% theo số liệu báo cáo hợp nhất và 12% đối với số liệu báo cáo công ty mẹ.

Cùng thời điểm, các TĐ, TCT đầu tư tài chính dài hạn 165.414 tỷ đồng, tăng 17% so với thực hiện năm 2014. Tỷ trọng đầu tư tài chính dài hạn/tổng tài sản là 6%.

Báo cáo hợp nhất của các TĐ,TCT có tổng các khoản phải thu là 338.327 tỷ đồng, tăng 6% so với thực hiện năm 2014. Tỷ lệ nợ phải thu/tổng tài sản năm 2015 là 12%. Trong đó, nợ phải thu khó đòi là 16.715 tỷ đồng, tăng 11% so với thực hiện năm 2014, chiếm 4,9% tổng số nợ phải thu.

Trong số các khoản nợ phải thu khó đòi này, PVN đứng đầu bảng với 6.787 tỷ đồng; tiếp đến là VNPT với 1.455 tỷ đồng; Viettel 972 tỷ đồng; TCT Lương thực Miền Bắc 815 tỷ đồng; TCT Hàng hải Việt Nam 712 tỷ đồng; Công ty TNHH MTV HANEL 598 tỷ đồng; Vinacomin 532 tỷ đồng; Mobifone 379 tỷ đồng; Vinacafe 345 tỷ đồng...

Các Công ty mẹ, tổng nợ phải thu là 477.544 tỷ đồng tăng 16% so với năm 2014. Trong đó nợ phải thu khó đòi là 10.733 tỷ đồng, tăng 26% so với thực hiện năm 2014, chiếm 2,2% tổng số nợ phải thu. Điển hình trong số này, Công ty mẹ - PVN có nợ phải thu khó đòi 2.150 tỷ đồng; Công ty mẹ - TĐ Công nghiệp Cao su 1.400 tỷ đồng; Công ty mẹ - VNPT 1.275 tỷ đồng; Công ty mẹ - Viettel 643 tỷ đồng…

Việc theo dõi, ghi nhận và trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi để xử lý theo quy định nhằm bảo toàn vốn của doanh nghiệp. Theo đó, các TĐ,TCT đã thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo số liệu báo cáo hợp nhất là 15.716 tỷ đồng.

Một số công ty mẹ có tỷ lệ nợ phải thu/tổng tài sản ở mức cao (trên 50%) trong số này phải kể đến Công ty mẹ - TCT Lắp máy Việt Nam nợ phải thu 6.112,896 tỷ đồng, bằng 57%; Công ty mẹ - TCT Đông Bắc nợ phải thu 5.782,997 tỷ đồng, bằng 75%...

Một số công ty mẹ có giá trị tuyệt đối của chỉ tiêu nợ phải thu khó đòi năm 2015 tăng cao so với năm 2014 như: Công ty mẹ - TCT Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai là 122,747 tỷ đồng; Công ty mẹ - TCT Thương mại Hà Nội là gần 81,5 tỷ đồng... Tuy nhiên theo báo cáo, hầu hết các DN nêu trên đã thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ để xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định.

Báo cáo hợp nhất cũng cho biết, nợ nước ngoài của các TĐ,TCT là 348.189 tỷ đồng (vay ngắn hạn là 38.942 tỷ đồng; vay dài hạn là 309.246 tỷ đồng). Trong đó: vay lại vốn ODA của Chính phủ là 121.098 tỷ đồng; Vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh là 97.179 tỷ đồng; Vay nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trả là 62.035 tỷ đồng; Còn lại là các hình thức huy động khác.

Báo cáo của các Công ty mẹ, nợ nước ngoài là 300.230 tỷ đồng. Trong đó, Công ty mẹ - TĐ Điện lực VN là 208.962 tỷ đồng; Công ty mẹ - TĐ Dầu khí quốc gia VN là 23.645 tỷ đồng; Công ty mẹ - TĐ CN Than – KS VN (22.845 tỷ đồng); Công ty mẹ - TCT ĐTPT đường cao tốc là 22.262 tỷ đồng; Công ty mẹ - TCT Cảng hàng không VN là 13.119 tỷ đồng….

Mức doanh thu lớn tập trung chủ yếu ở khối Tập đoàn (TĐ)

Về vốn chủ sở hữu, báo cáo của Chính phủ cho biết, tổng vốn chủ sở hữu hợp nhất của các TĐ, TCT năm 2015 là 1.254.899 tỷ đồng, tăng 8% so với thực hiện năm 2014.

Vốn chủ sở hữu của TĐ,TCT hàng năm tăng chủ yếu từ nguồn quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế, chênh lệch đánh giá lại tài sản và thặng dư vốn thu được trong quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên, đơn vị phụ thuộc của TĐ,TCT.

Xét tổng thể, các TĐ,TCT bảo toàn được vốn chủ sở hữu, hệ số bảo toàn vốn bình quân là 1,08 lần. Hệ số tự tài trợ bình quân (Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản) theo báo cáo hợp nhất là 0,44 lần.

Báo cáo của Công ty mẹ có tổng vốn chủ sở hữu là 1.083.505 tỷ đồng (tính riêng công ty mẹ - TĐ, TCT tổng vốn chủ sở hữu là 1.058.546 tỷ đồng), tăng 8% so với thực hiện năm 2014 nếu xét trong cùng số lượng TĐ, TCT hiện có năm 2015.

Theo báo cáo, tổng doanh thu của các TĐ,TCT đạt 1.456.476 tỷ đồng, tương đương mức thực hiện năm 2014. Báo cáo của Công ty mẹ, tổng doanh thu đạt 826.027 tỷ đồng, tăng 5% so với thực hiện năm 2014 nếu xét cùng số lượng TĐ, TCT hiện có năm 2015.

Xét theo báo cáo hợp nhất, tỷ lệ doanh thu/tổng tài sản bình quân là 0,52 lần và tỷ lệ doanh thu/vốn chủ sở hữu bình quân là 1,16 lần.

Những TĐ,TCT có mức doanh thu lớn tập trung chủ yếu ở khối TĐ, trong đó: TĐ Dầu khí Quốc gia VN (313.444 tỷ đồng); TĐ Điện lực VN (243.509 tỷ đồng); TĐ Viễn thông quân đội (216.851 tỷ đồng); TĐ CN Than - Khoáng sản VN (77.657 tỷ đồng); TĐ Bưu chính viễn thông VN (50.586 tỷ đồng); TĐ Hóa chất VN (41.819 tỷ đồng); TCT Viễn thông Mobifone (33.553 tỷ đồng); TCT CN Xi măng VN (24.790 tỷ đồng); TCT Lương thực Miền Nam (23.322 tỷ đồng).

Một số TĐ,TCT có tổng doanh thu giảm tương đối mạnh so với năm 2014 (từ 20% trở lên) như TCT Bến Thành giảm 67%; TCT Đầu tư XNK Cao Bằng giảm 53%; TCT Thương mại XNK Thanh Lễ giảm 42%; Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đăk Tô giảm 38%; TCT Văn hóa Sài Gòn giảm 33%; Công ty TNHH MTV Đầu tư Việt Hà giảm 33%; TCT Cơ khí XD giảm 29%; ..

Một số Công ty mẹ có mức tổng doanh thu tăng cao so với năm 2014 (trên 30%) như: Công ty mẹ - TCT Đông Bắc tăng 137%; Công ty mẹ - TCT Thiết bị y tế tăng 85%; Công ty mẹ - TĐ CN Cao su VN tăng 75%; Công ty mẹ - TCT 319 tăng 74%; Công ty mẹ - TCT Du lịch Hà Nội tăng 62%; Công ty mẹ - TCT Đầu tư phát triển nhà Hà Nội tăng 60… ./.

Hà Giang